Trang chủ > bài viết > Người con Thanh Quýt hy sinh bảo vệ đảo Gạc-Ma (Trường Sa)

Người con Thanh Quýt hy sinh bảo vệ đảo Gạc-Ma (Trường Sa)

08/11/2010

http://hoangsa.org/forum/showthread.php?t=5520

Như chúng ta đã biết, cách đây hơn 21 năm, tàu chiến đấu và lính thủy Trung Quốc đã bất ngờ tấn công các tàu vận tải của ta đang làm nhiệm vụ tại vùng biển Cô Lin – Gạc Ma, thuộc quần đảo Trường Sa. Dã man và điên cuồng, lính thủy Trung Quốc đã bắn chìm tàu vận tải của ta, dùng pháo hạng nặng trên tàu và các loại vũ khí bộ binh khác bắn xối xả lên bãi cạn Gạc Ma, nơi có hơn 100 cán bộ, chiến sĩ Hải quân nhân dân Việt Nam đang làm nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền và xây dựng đảo. Những chiến sĩ này, đại đa số đều không thể chống cự được bởi không có vũ khí và do tương quan lực lượng. Rút cục, ngay từ những phút đầu, bộ đội ta đã chịu thương vong nặng nề.

Theo con số chính thức mà Nhà nước ta (thời điểm 1988) đưa ra, trong ngày 14-3-1988, đã có 74 cán bộ, chiến sĩ Hải quân ta hy sinh và bị mất tích. Sau thời điểm này, Trung Quốc đã trao trả cho ta 9 cán bộ-chiến sĩ bị chúng bắt sống làm tù binh. Như vậy, còn tới 65 bộ đội ta đang nằm sâu dưới lòng biển Cô Lin – Gạc Ma.

Đến thời điểm này, chúng ta càng biết rõ hoàn cảnh hy sinh của những chiến sĩ Hải quân Việt Nam trên vùng biển Cô Lin-Gạc Ma trong ngày 14-3-1988 qua những thước phim mới được công bố. Đây là bằng chứng xác thực về dã tâm của Trung Quốc và cũng nói lên ý chí, sự dũng cảm, kiên trung của những người tay không giữ đảo…

Danh sách 74 cán bộ, chiến sĩ Hải quân nhân dân Việt Nam hy sinh trong ngày 14-3-1988 tại vùng biển Cô Linh – Gạc Ma (đăng trên báo Nhân dân 15-3-1988)

1- Vũ Phi Trừ, quê Quảng Khê, Quảng Xương, Thanh Hóa.
2- Nguyễn Văn Thắng, quê Thái Hưng, Thái Thụy, Thái Bình.
3- Phạm Gia Thiều, quê Hưng Đạo, Trung Đồng, Nam Ninh, Hà Nam Ninh (nay là tỉnh Hà Nam)
4- Lê Đức Hoàng, quê Nam Yên, Hải Yên, Tĩnh Gia, Thanh Hóa.
5- Trần Văn Minh, quê Đại Tân, Quỳnh Long, Quỳnh Lưu, Nghệ Tĩnh (nay là tỉnh Nghệ An).
6- Đoàn Đắc Hoạch, quê 163 Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân, Hải Phòng.
7- Tạ Trần Văn Chức, quê Canh Tân, Hưng Hà, Thái Bình.
8- Hán Văn Khoa, quê Văn Lương, Tam Thanh, Vĩnh Phú (nay là tỉnh Phú Thọ).
9- Nguyễn Tiến Hùng, quê Quảng Xương, Thanh Hóa.
10- Lê Minh Thoa, quê Bình An, Tây Sơn, Nghĩa Bình (nay là tỉnh Bình Định).
11- Nguyễn Văn Hải, quê Chính Mỹ, Thủy Nguyên, Hải Phòng.
12- Nguyễn Tất Nam, quê Thường Sơn, Đô Lương, Nghệ Tĩnh.
13- Trần Đức Bảy, quê Phương Phượng, Lê Hòa, Kim Bảng, Hà Nam Ninh (nay là tỉnh Hà Nam).
14- Đỗ Việt Thắng, quê Thiệu Tân, Đông Sơn, Thanh Hóa.
15- Nguyễn Văn Thủy, quê Phú Linh, Phương Đình, Nam Ninh, Hà Nam Ninh (nay là Hà Nam).
16- Phạm Hữu Đoan, quê Thái Phúc, Thái Thụy, Thái Bình.
17- Bùi Duy Hiền, quê Diêm Điền, Thái Thụy, Thái Bình.
18- Nguyễn Bá Cường, quê Thanh Quýt, Điện Thắng, Điện Bàn, Quảng Nam – Đà Nẵng (nay là tỉnh Quảng Nam).
19- Kiều Văn Lập, quê Phú Long, Long Xuyên, Phúc Thọ, Hà Nội.
20- Lê Đình Thơ, quê Hoằng Minh, Hoằng Hóa, Thanh Hóa.
21- Trương Văn Hiền, quê Hương Phong, Hương Khuê, Hà Tĩnh.
22- Cao Xuân Minh, quê Hoằng Quang, Hoằng Hóa, Thanh Hóa.
23- Nguyễn Mậu Phong, quê Duy Ninh, Lệ Ninh, Bình Trị Thiên (nay là Quảng Bình).
24- Trần Văn Phương, quê Quảng Phúc, Quảng Trạch, Bình Trị Thiên (Quảng Bình).
25- Đinh Ngọc Doanh, quê Ninh Khang, Hoa Lư, Hà Nam Ninh (Ninh BÌnh).
26- Hồ Công Đệ, quê Hải Thượng, Tĩnh Gia, Thanh Hóa.
27- Đậu Xuân Tư, quê Nghi Yên, Nghi Lộc, Nghệ Tĩnh (Nghệ An).
28- Bùi Bá Kiên, quê Văn Phong, Cát Hải, Hải Phòng.
29- Đào Kim Cương, quê Vương Lộc, Can Lộc, Nghệ Tĩnh (Hà Tĩnh).
30- Phan Tấn Dư, quê Hòa Phong, Tuy hòa, Phú Khánh (Phú Yên).
31- Nguyễn Văn Phương, quê Mê Linh, Đông Hưng, Thái Bình.
32- Võ Đình Tuấn, quê Ninh Ích, Ninh Hòa, Phú Khánh (Khánh Hòa).
33- Nguyễn Văn Thành, quê Hương Điền, Hương Khê, Nghệ Tĩnh (Hà Tĩnh).
34- Phan Huy Sơn, quê Diễn Nguyên, Diễn Châu, Nghệ Tĩnh (Nghệ An).
35- Lê Bá Giang, quê Hưng Dũng, thành phố Vinh, Nghệ Tĩnh (Nghệ An).
36- Nguyễn Thắng Hải, quê Sơn Kim, Hương Sơn, Nghệ Tĩnh (Hà Tĩnh).
37- Phan Văn Dương, quê Nam Kim, Nam Đàn, Nghệ Tĩnh (Nghệ An).
38- Hồ Văn Nuôi, quê Nghi Tiến, Nghi Lộc, Nghệ Tĩnh (Nghệ An).
39- Vũ Đình Lương, quê Trung Thành, Yên Thành, Nghệ Tĩnh.
40- Trương Văn Thinh, quê Bình Kiên, Tuy Hòa, Phú Khánh (Phú Yên).
41- Trần Đức Thông, quê Minh Hòa, Hưng Hà, Thái Bình.
42- Trần Văn Phong, quê Minh Tâm, Kiến Xương, Thái Bình.
43- Trần Quốc Trị, quê Đông Thạch, Bố Trạch, Bình Trị Thiên (Quảng Bình).
44- Mai Văn Tuyến, quê Tây An, Tiền Hải, Thái Bình.
45- Trần Đức Hóa, quê Trường Sơn, Lệ Ninh, Bình Trị Thiên (Quảng Bình).
46- Nguyễn Văn Thông, quê Nhân Trạch, Bố Trạch, Bình Trị Thiên (Quảng Bình).
47- Lê Văn Đông, quê Tây Trạch, Bố Trạch, Bình Trị Thiên (Quảng Bình).
48- Phan Văn Thiềng, quê Đông Trạch, Bố Trạch, Bình Trị Thiên (Quảng Bình).
49- Trần Thiện Phụng, quê phường 2, Đông Hà, Bình Trị Thiên (Quảng Trị).
50- Tống Sĩ Bái, quê phường 1, Đông Hà, Bình Trị Thiên (Quảng Trị).
51- Hoàng Ánh Đông, quê phường 2, Đông Hà, Bình Trị Thiên (Quảng Trị).
52- Trương Minh Phương, quê Quảng Sơn, Quảng Trạch, Bình Trị Thiên (Quảng Bình).
53- Nguyễn Minh Tâm, quê Dân Chủ, Hưng Hà, Thái Bình.
54- Trần Mạnh Viết, quê tổ 36, Bình Hiên, thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam-Đà Nẵng (TP. Đà Nẵng)
55- Mai Văn Hải, quê Liêm Trạch, Bố Trạch, Bình Trị Thiên (Quảng Bình).
56- Hoàng Văn Túy, quê Hải Ninh, Lệ Ninh, Bình Trị Thiên (Quảng Bình).
57- Võ Minh Đức, quê Liên Thủy, Lệ Ninh, Bình Trị Thiên (Quảng Bình).
58- Võ Văn Tứ, quê Trường Sơn, Lệ Ninh, Bình Trị Thiên (Quảng Bình).
59- Trương Văn Hướng, quê Hải Ninh, Lệ Ninh, Bình Trị Thiên (Quảng Bình).
60- Nguyễn Tiến Doãn, quê Ngư Thủy, Lệ Ninh, Bình Trị Thiên (Quảng Bình).
61- Phạm Hữu Tý, quê Phong Thủy, Lệ Ninh, Bình Trị Thiên (Quảng Bình).
62- Nguyễn Hữu Lộc, quê tổ 22, Hòa Cường, Đà Nẵng, Quảng Nam-Đà Nẵng (TP. Đà Nẵng).
63- Trương Quốc Hùng, quê tổ 5, Hòa Cường, Đà Nẵng, Quảng Nam-Đà Nẵng (TP. Đà Nẵng).
64- Nguyễn Phú Đoàn, quê tổ 47, Hòa Cường, Đà Nẵng, Quảng Nam-Đà Nẵng (TP. Đà Nẵng).
65- Phạm Văn Nhân, quê Nghĩa Lợi, Nghĩa Hưng, Hà Nam Ninh (Nam Định).
66- Nguyễn Trung Kiên, quê Nam Tiến, Nam Ninh, Hà Nam Ninh (Nam ĐỊnh).
67- Dương Văn Dũng, quê tổ 53, Hòa Cường, Đà Nẵng, Quảng Nam-Đà Nẵng (TP Đà Nẵng).
68- Phạm Văn Lợi, quê Quảng Thủy, Quảng Trạch, Bình Trị Thiên (Quảng Bình).
69- Trần Văn Quyết, quê Quảng Thủy, Quảng Trạch, Bình Trị Thiên (Q. BÌnh).
70- Phạm Văn Sửu, quê tổ 7, Hòa Cường, Đà Nẵng, Quảng Nam-Đà Nẵng (TP Đà Nẵng).
71- Trần Tài, quê tổ 12, Hòa Cường, Đà Nẵng, Quảng Nam-Đà Nẵng (TP Đà Nẵng).
72- Lê Văn Xanh, quê tổ 38, Tuyên Sơn, Hòa Cường, Đà Nẵng, Quảng Nam-Đà Nẵng (TP Đà Nẵng).
73- Lê Thế, quê tổ 29, An Trung Tây, Quảng Nam-Đà Nẵng (TP. Đà Nẵng).
74- Trần Văn Phong, quê Hải Tây, Hải Hậu, Hà Nam Ninh (Nam Định).

Thông tin về liệt sĩ Nguyễn Bá Cường:

Cha: Ông Nguyễn Bá Ngưu
Mẹ : Bà Trương Thị Ngò
Họ vẫn còn sống và hiện đang ở tại thôn Thanh Quýt 1, xã Điện Thắng Trung, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.

Liệt sĩ Nguyễn Bá Cường là con út trong nhà, ông có 2 người anh là ông Nguyễn Bá Đầy và ông Nguyễn Bá Hùng, hiện nay họ đang sinh sống tại thành phố Đà Nẵng.